Thuế

Tiền

14Apr 2020 Nagasaki-Ken
  • 转帖

●Cuộc sống và thuế

Nhữ ng ng ư ờ i sinh s ố ng ở Nh ậ t B ả n t ừ 1 năm tr ở lên, cho dù là ng ư ờ i ngo ạ i qu ố c, n ế u có m ộ t m ứ c thu nh ậ p nh ấ t đ ị nh nào đó thì cũng ph ả i có nghĩa v ụ n ộ p thu ế nh ư ng ư ờ i Nh ậ t. Tr ư ớ c tiên, chúng ta hãy tìm hi ể u t ổ ng quát v ề thu ế ở Nh ậ t B ả n.

 

●Các loại thuế

Thuế ở Nh ậ t B ả n đư ợ c chia làm hai lo ạ i l ớ n là thu ế n ộ p cho nhà nư ớ c và thu ế đ ị a phương n ộ p cho t ỉ nh, thànhph ố ho ặ c cho phư ờ ng, xã nơi đang sinh s ố ng. Lo ạ i hình tiêu bi ể u c ủ a thu ế n ộ p cho nhà nư ớ c là thu ế thu nh ậ p,thu ế cư trú và thu ế xe hơi thu ộ c v ề thu ế đ ị a phương. Thêm vào đó, thu ế n ộ p cho nhà nư ớ c và thu ế đ ị a phương đư ợ c chia làm hai lo ạ i là thu ế n ộ p tr ự c ti ế p và thu ế n ộ p gián ti ế p. Thu ế thu nh ậ p và thu ế cư trú thu ộ c v ề thu ế tr ự c ti ế p, thu ế tiêu th ụ thu ộ c v ề thu ế gián ti ế p.

 

●1 Thu ế thu nh ậ p

Thuế thu nh ậ p là thu ế đánh trên thu nh ậ p c ủ a m ộ t cá nhân nào đó k ể t ừ ngày 1 tháng 1 đ ế n h ế t ngày 31 tháng 12 tro ng m ộ t năm. Trong kho ả ng th ờ i gian t ừ ngày 16 tháng 2 đ ế n ngày 15 tháng 3 năm sau ph ả i ti ế n hành khai báo xác nh ậ n (tham kh ả o ở (2) khai báo xác nh ậ n ). Tuy nhiên, cho dù cùng là ngư ờ i nư ớ c ngoài, nhưng ph ạ m vi n ộ p thu ế và thu ế ph ả i n ộ p là khác nhau gi ữ a ngư ờ i đ ị nh cư và ngư ờ i không đ ị nh cư.

 

● Người định cư và người không định cư Ngư
ờ i đ ị nh cư là ngưòi có đ ị a ch ỉ t ạ i Nh ậ t, ho ặ c là ngư ờ i có đ ị a ch ỉ c ố đ ị nh hơn 1 năm tính cho đ ế n th ờ i đi ể m hi ệ n t ạ i. Theo qui t ắ c thì nh ữ ng ngư ờ i này cũng ph ả i n ộ p thu ế như ngư ờ i Nh ậ t.
Ngư ờ i không đ ị nh cư là ngư ờ i không thu ộ c nhóm đ ị nh cư như nêu ở trên, nh ữ ng ngưòi thu ộ c nhóm này theo quit ắ c ph ả i n ộ p thu ế b ằ ng 20% thu nh ậ p.

 

● Phương thức nộp thuế (khai báo xác nhận và trưng thu tại nguồn)
Nhữ ng ngư ờ i buôn bán t ự mình tính toán thu nh ậ p và các kho ả n kinh phí, thu ế má, và tr ự c ti ế p khai báo cho chi c ụ c thu ế . Hình th ứ c này g ọ i là “khai báo xác nh ậ n”.
M ặ t khác, nh ữ ng ngưòi nh ậ n lương và ti ề n thư ở ng t ừ công ty, ch ẳ ng h ạ n như nhân viên công ty, thì không c ầ n ph ả i khai báo xác nh ậ n.M ỗ i tháng t ạ i công ty s ẽ tr ự c ti ế p ti ế n hành tr ừ thu ế thu nh ậ p t ừ ti ề n lương và n ộ p thu ế .
Hình th ứ c này g ọ i là “trưng thu t ạ i ngu ồ n”.

 

●Thu ế cư trú

Thuế cư trú là h ộ i phí mà b ạ n ph ả i chi tr ả cho vi ệ c sinh s ố ng t ạ i nơi b ạ n đang cư trú hi ệ n t ạ i. Thu ế cư trú đư ợ c
tính t ừ ti ề n quân bình và ti ề n thu nh ậ p c ủ a b ạ n.

 

 

*Trong trườ ng h ợ p c ủ a 23 qu ậ n t ạ i Tokyo thì thu ế cư trú bao g ồ m “thu ế dân đ ặ c bi ệ t” và “thu ế dân th ủ đô”.
Còn ở các đ ị a phương khác thì thu ế cư trú bao g ồ m “thu ế dân t ỉ nh ” và “thu ế thành ph ố , phư ờ ng xã”

 

●Khai báo thuế cư trú

Nhữ ng ngư ờ i có đ ị a ch ỉ ở thành ph ố , phư ờ ng xã có nghĩa v ụ ph ả i khai báo thu ế cư trú đ ế n phòng hành chính
khu v ự c trong th ờ i h ạ n t ừ ngày 16 tháng 2 đ ế n ngày 15 tháng 3 c ủ a năm đó .

T uy nhiên trong trư ờ ng h ợ p sau thì không c ầ n ph ả i khai báo.
・Ngư ờ i làm công ăn lương, ho ặ c ngư ờ i nh ậ n lương hưu mà trong năm trư ớ c không có thu nh ậ p nào khác ngoài hai kho ả n này.
・ Ngư ờ i đã ti ế n hành khai báo xác nh ậ n thu ế thu nh ậ p
・ Ngư ờ i n ằ m trong trư ờ ng h ợ p đ ặ c bi ệ t theo qui đ ị nh c ủ a thành ph ố , phư ờ ng xã đó.

 

●Cách nộp thuế cư trú (trưng thu đặc biệt và trưng thu thông thường)
Có 2 cách đ ể n ộ p thu ế cư trú là trưng thu đ ặ c bi ệ t và trưng thu thông thư ờ ng.

 

・Trưng thu đ ặ c bi ệ t

Là phương pháp tr ừ tr ự c ti ế p ra t ừ thu nh ậ p, công ty nơi ngư ờ i có thu nh ậ p s ẽ tr ừ ra s ố ti ề n này h ằ ng tháng
và s ẽ t ậ p h ợ p l ạ i đ ể n ộ p vào kho ả ng đ ế n h ế t ngày 10 c ủ a tháng ti ế p theo.

 

・Trưng thu thông thư ờ ng

Nh ữ ng doanh nghi ệ p cá nhân, nông dân, ngư ờ i buôn bán t ự do thì n ộ p 4 l ầ n trong 1 nă m theo t ờ thông báo đư ợ c g ử i t ừ phòng hành chính c ủ a thành ph ố , phư ờ ng xã vào tháng 6 h ằ ng năm. Phư ơ ng th ứ c n ộ p là thông qua bưu đi ệ n ho ặ c ngân hàng g ầ n nh ấ t. Ngoài ra có th ể s ử d ụ ng phương pháp rút ti ề n t ừ tài kho ả n trong ngân hàng ho ặ c bưu đi ệ n.

 

●Thu ế tiêu th ụ

Thuế tiêu th ụ là thu ế thu ế đánh vào nh ữ ng lo ạ i hàng hoá khi mu a ở siêu th ị ho ặ c nh ữ ng hàng hoá khác. Thu Thuế susuất là 10%. Giá hàng hoá ghi trên s ả n ph ẩ m ở Nh ậ t B ả n bao g gồm c cả hai trư trườnghhợp l là trưtrường h hợp trong s sản ph phẩm v và ddịch v vụ giá đã ttính thu ế tiêu th thụ vvà trưtrường h hợp chưa t tính thu thuế tiêu th thụ.
・Ti ề n thuê nhà
・ L ệ phí hành chính
・ D ị ch v ụ b ả o hi ể m đi ề u dư ỡ ng, ngành phúc l ợ i xã h ộ i .v..v..
・ M ộ t kho ả n nh ấ t đ ị nh c ủ a ti ề n h ọ c phí, ti ề n nh ậ p h ọ c, l ệ phí d ự thi, ti ề n xây d ự ng cơ s ở v ậ t ch ấ t .v.v…

Về thuế Thông tin liên lạc
Thuế quốc giaNagasaki, Văn phòng tư vấn thuế, Cục thuế quốc gia Fukuoka (6-26 Matsugaedacho, thành phố Nagasaki)
THL:095-822-4231
Thuế tỉnh] Sở thuế tổng hợp tỉnh Nagasaki TEL:095-895-2212(Trực tiếp
Thuế thành phố] Cơ quan thuế của mỗi văn phòng thành phố