Thông tin hữu ích về cuộc sống ở Nagasaki

3.Những điểm cần chú ý khi thuê nhà

08Apr 2020 Nagasaki-Ken
  • 转帖

●V ề s ự thu ậ n ti ệ n c ủ a g iao thông S
ự thu ậ n ti ệ n c ủ a giao thông đư ợ c tính b ằ ng cách gi ả s ử 1 phút đi b ộ đi đư ợ c 80m sau đó s ẽ đư ợ c ghi là “cách
ga g ầ n nh ấ t bao nhiêu phút”. 1 phút đi b ộ đư ợ c 80 m có nghĩa là 1 gi ờ đi đư ợ c 4.8km, nh ữ ng đư ờ ng d ố c, c ầ u
thang hay tín hi ệ u giao thông k hông đư ợ c tính vào trong c ự ly này. Trư ớ c khi làm hhợp đ đồng nên th ử đi t ừ nhà ra
ga cũng là m ộ t cách t ố t.

 

●V ề v ậ t nuôi Nhi
ề u ch ủ nhà thư ờ ng không cho phép nuôi v ậ t nuôi trong nhà, nên trong trư ờ ng h ợ p mu ố n nuôi v ậ t nuôi thì
trư ớ c khi ký hhợp đ đồng ph ả i xá c nh ậ n l ạ i v ớ i trung tâm b ấ t đ ộ ng s ả n .

 

●C ả i t ạ o và thay đ ổ i n ộ i th ấ t N
ế u không nh ậ n đư ợ c s ự cho phép c ủ a ch ủ nhà thì không đư ợ c phép c ả i t ạ o thay đ ổ i n ộ i th ấ t và cho nh ữ ng
ngư ờ i ngoài gia đình vào s ố ng cùng. T ấ t nhiên, không đư ợ c phép cho 1 ph ầ n hay toàn b ộ gian nhà cho ngư ờ i
khác mư ợ n .

 

●Nh ữ ng th ứ có trong nhà và không có trong nhà Ở
Nh ậ t khi đi thuê nhà thì có nh ữ ng th ứ đã đư ợ c trang b ị t ừ trư ớ c và có nh ữ ng th ứ mà mình ph ả i chu ẩ n b ị khi
d ọ n vào. Nh ữ ng th ứ có trong nhà và không có trong nhà đư ợ c li ệ t kê như dư ớ i đây.
・Nh ữ ng th ứ có trong nhà … Nh ữ ng trang b ị v ề đi ệ n, gas và đư ờ ng d ẫ n nư ớ c
・Nh ữ ng th ứ không có trong nhà … Nh ữ ng thi ế t b ị chi ế u sáng, b ế p ga, lò sư ở i, đ ồ dùng gia đình. Ngư ờ i thuê
nhà ph ả i t ự chu ẩ n b ị nh ữ ng th ứ c ầ n thi ế t.

 

●Giải thích về các thuật ngữ liên quan đến nhà ở

Trung tâm bất động sản(fudousanya) Là nh ữ ng nơi đ ứ ng ra làm trung gian trong vi ệ c mua bán b ấ t đ ộ ng s ả n hay vi ệ c thuê mư ớ n nhà tư nhân.
Tiền thuê nhà(yachin)  Là tiền mà người thuê nhà phải trảtrong 1 tháng. Hàng tháng phải trảtiền nhà cho tháng tiếp trước khi hết tháng đó. Chính vì vậy, tiền nhà khi bắt đầu chuyển đến phải đóng là 2 tháng tiền nhà bao gồm tiền nhà tháng đó và tháng tiếp theo. Thông thường, tiền nhà sẽđược tựđộng rút ra từngân hàng. Cũng có trường hợp hàng tháng đi chuyển khoản vào ngân hàng.
Tiền quản lý và tiền công ích(kanrihi / kyouekihi) Là tiền chi trảcho việc quản lý những chỗcông cộng cho những người ởcùng sửdụng (chẳng hạn như cầu thang, hành lang), các thiết bịkhác. Ngoàira còn bao gồm tiền điện và tiền quét dọn. Tiền này được trảriêng với tiền nhà.
Tiền đặt cọc(shikikin) Là ti ề n g ử i nhà ch ủ (ngư ờ i ch ủ s ở h ữ u c ủ a căn nhà) khi làm kh ế ư ớ c thuê nhà. Thư ờ ng g ử i s ố ti ề n b ằ ng 1 đ ế n 3 tháng ti ề n nhà. Ti ề n đ ặ t c ọ c đư ợ c dùng kh i ngư ờ i thuê nhà khi chuy ể n nhà ra ch ỗ khác mà chưa tr ả ti ề n nhà,hay đư ợ c dùng đ ể s ử a ch ữ a nh ữ ng ch ỗ hư h ỏ ng hay làm s ạ ch nh ữ ng ch ỗ b ẩ n trong th ờ i gian ngư ờ i thuê nhà s ố ng. N ế u còn dư thì ph ầ n còn l ạ i s ẽ đư ợ c tr ả l ạ i cho ngư ờ i thuê nhà.
Tiền lễ(reikin) Là ti ề n cám ơn ch ủ nhà khi làm kh ế ư ớ c thuê nhà. Thông thư ờ ng b ằ ng t ừ 1 đ ế n 2 tháng ti ề n nhà. Ti ề n nàykhông đư ợ c hoàn tr ả l ạ i.
Tiền môi giới(chukai tesuryo) Tiề n tr ả cho các trung tâm b ấ t đ ộ ng s ả n đ ứ ng ra làm môi gi ớ i khi thuê nhà. Thông thư ờ ng b ằ ng 1 thá ng ti ề n nhà.
Tiền bảo hiểm tổn hại (songai hokenryo) Là tiề n chi tr ả khi làm h hợp đ đồng thuê nhà mà có s ự c ầ n thi ế t ph ả i gia nh ậ p các b ả o hi ể m t ổ n h ạ i ch ẳ ng h ạ n như v ề gia tài. Tùy theo lo ạ i b ả o hi ể m, thì có th ể đư ợ c đ ề n bù trong nh ữ ng trư ờ ng h ợ p có t ổ n h ạ i do h ỏ a ho ạ n hay mưa d ộ t.
Tiền gia hạn khếước (keiyaku koshinryo) Thờ i h ạ n làm hhợp đ đồng thuê nhà thông thư ờ ng là 2 năm. Sau 2 năm có th ể ph ả i đóng thêm 1 tháng ti ề n nhà n ế u có yêu c ầ u t ừ phía ngư ờ i ch ủ nhà
Ngườibảo lãnh liên đới (rentai hoshonin) Làngư ờ i ch ị u trách nhi ệ m tr ả ti ề n nhà trong trư ờ ng h ợ p ngư ờ i thuê nhà không có kh ả năng chi tr ả . Trong nhi ề u trư ờ ng h ợ p khi làm th ủ t ụ c đăng ký c ầ n ph ả i làm th ủ t ụ c này. Trong trư ờ ng h ợ p không có ngư ờ i b ả o lãnh,có nh ữ ng trư ờ ng h ợ p có th ể s ử d ụ ng nh ữ ng công t y đ ứ ng ra đ ạ i di ệ n v ớ i tư cách như ngư ờ i b ả o lãnh.
Hội dân khu phốvà tổchức tựquản (chonaikai / jichikai) Là nhữ ng t ổ ch ứ c c ủ a ngư ờ i dân trong khu ph ố sinh s ố ng. Ngoài các thông báo báo tin t ừ phòng hành chính khu v ự c, các bu ổ i di ễ n t ậ p phòng ch ố ng h ỏ a hoàn, còn có các ho ạ t đ ộ ng l ễ h ộ i, giao lưu gi ữ a nh ữ ng ngư ờ i cùng khu ph ố sinh s ố ng. Có trư ờ ng h ợ p thu ti ề n h ộ i phí (kho ả ng 300 yên/tháng).
Người sống cùng (dokyosha) Trong trư ờ ng h ợ p có ngư ờ i s ố ng cùng v ớ i ngư ờ i thuê nhà thì khi làm hhợp đ đồng ph ả i báo v ớ i ch ủ nhà. N ế u